http://lookfordiagnosis.com

Tinospora crispa vines...Dây Cóc, dây Ký Ninh, thuốc Sốt rét

Tinospora crispa vines...Dây Cóc, dây Ký Ninh, thuốc Sốt rét

Đây không phải là dây Ký ninh, nhưng dân gian đã quen gọi như vậy. Vietnamese named : dây Cóc, dây Ký ninh, thuốc Sốt rét English names : Heavenly elixir Scientist name : Tinospora crispa F.-Vill Synonyms : Tinospora rumphii Boerl., Tinospora cordifolia F.-Vill. Cocculus cordifolius F.-Vill. Menispermum crispum Linn. Family : Menispermaceae. Họ Tiết Dê Searched from : **** CHỢ THUỐC 24 H.COM www.chothuoc24h.com/caythuoc/?ctid=D&ccthuoc=990&... Dây cóc, Dây ký ninh, Thuốc sốt rét - Tinospora crispa Miers, thuộc họ Tiết dê - Menispermaceae. Mô tả: Dây leo bằng thân quấn, sống dai, dài tới 6-7m. Thân non nhẵn, thân già màu nâu xám, rất xù xì nom như da cóc. Lá hình trái xoan ngược - dạng tim hay hình thuôn, mọc so le, mép nguyên, dài 8-12cm, rộng 5-6cm, có cuống ngắn. Hoa tập hợp thành 1-2 chùm mọc ở nách những lá đã rụng. Quả hình trứng, khi chín có màu vàng rồi đỏ, dài chừng 12 mm, có cơm quả dày, chứa 1 hạt màu đen. Bộ phận dùng: Dây - Caulis Tinosporae Crispae. Nơi sống và thu hái: Cây của Đông Dương và Ấn Độ, mọc hoang và cũng được trồng. Trồng bằng những đoạn cành dài 10-15cm cắm nghiêng xuống đất vào mùa xuân, thu. Để làm thuốc, dùng dây già thu hái quanh năm, rửa sạch, cắt thành đoạn ngắn, thái mỏng dùng tươi hay phơi khô. Có thể tán bột, luyện viên cho dễ uống. Khi chế biến, có thể ngâm nước vo gạo hay nước tiểu trẻ em. Thành phần hoá học: Dây chứa một alcaloid là palmatin, hàm lượng 0,10% trọng lượng khô. Ngoài ra còn có một chất đắng với tỷ lệ 0,60-0,80% trọng lượng khô. Hoạt chất đắng này là một heterosid không kết tinh, không hút ẩm, khó thuỷ phân bởi các acid. Người ta còn gọi nó là picroretin hay picroretinosid. Tính vị, tác dụng: Dây có có vị rất đắng, tính mát, có tác dụng chống chu kỳ trong sốt, bổ đắng, hạ nhiệt, làm ra mồ hôi, tiêu đờm, tiêu viêm, tiêu độc, lợi tiểu, lợi tiêu hoá. Lương y Nguyễn An Cư cho nó là phá huyết thông kinh trệ, trục ứ, chỉ phúc thống, sát chư trùng, trừ thấp nhiệt, tiêu thũng đầy, cũng chữa sốt rét hay. Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị cảm sốt, phát ban, sốt rét cơn, ho, tiêu hoá kém và tiêu mụn nhọt. Dùng ngoài lấy nước sắc rửa mụn nhọn lở loét. Lá nghiền nát dùng đắp lên các vết thương và đắp trị ghẻ. Ở Ấn Độ, người ta dùng trong suy yếu toàn thân. Cách dùng: Ngày dùng 4-8g khô, dạng thuốc sắc. Hoặc dùng tươi hãm trong nước sôi để nguội uống. Hoặc nấu thành cao, ngày uống 0,50-1,50g. Dùng bột luyện thành viên, ngày 2-3g. Dùng ngoài, nấu nước rửa mụn nhọt, vết thương. Dùng rễ sắc uống chữa sốt rét cơn. Đơn thuốc kinh nghiệm chữa sốt rét ở An Giang, dùng chữa sốt rét dây dưa và chặn cử rét: Dây đau xương 16g; Dây kỳ nam hương 10g; Dây thần thông 10g; Dây cóc 10g, hiệp chung 1 thang sắc uống trước cử 2 giờ. Đổ 3 chén, sắc còn 9 phân. Uống ngày 1 thang. Có người còn dùng chữa bò gầy ốm, biếng ăn: Giã tươi một đoạn dây (dài bằng một lóng tre), thêm muối, lọc nước cho uống, bò sẽ mạnh trở lại. **** Y KHOA.NET www.ykhoanet.com/yhocphothong/thamvansuckhoe/q108.htm DÂY KÝ NINH Hỏi: Ở quê tôi, một số người thường dùng dây ký ninh để trị sốt rét và cho trâu bò ăn để tăng sức khỏe. Nhưng qua những tài liệu đã được xem, tôi thấy cây này không giống với cây ký ninh (hay còn gọi là canhkina) vẫn dùng điều trị sốt rét. Xin bác sĩ cho biết rõ hơn về loại cây này. (Trần Văn Tư - Hà Tây) Trả lời: Còn gọi là thuốc sốt rét, dây thần thông, bảo cự hành, khua kao ho (Lào), bandaul pech (Campuchia), Liane (Pháp). Tên khoa học Tinospora crispa (L.) Miers., (Menispermum crispum L., Cocculus ruberculatus L., C crispus DC). Thuộc họ Tiết dê Menispermaceae. Người ta dùng thân cây của thần thông tươi hoặc khô. Đây không phải là cây canhkina và không có chất quinin mặc dù mang tên dây ký ninh. Chú ý đừng nhầm lẫn. Mô tả cây Dây ký ninh là một dây leo, thân rất xù xì, màu nâu nhạt, dài tới 6-7m hay hơn, mọc rất khỏe. Lá mọc so le, hình tim, mép nguyên, trông hơi dày, dài 8-12cm, rộng 5-6cm, cuống gầy và ngắn hơn phiến lá. Hoa hợp thành 1-2 chùm ở kẽ lá. Quả chín có màu đỏ, dài chừng 12mm, có một hạt dẹt. Phân bố, thu hái và chế biến Dây ký ninh mọc hoang tại nhiều tỉnh miền Bắc nước ta như Hà Tây, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ. Nó còn mọc ở Lào, Campuchia, Philippines. Trồng dây ký ninh rất dễ, chỉ cần cắt thành từng mẩu dài chừng 10-15cm, trồng nghiêng xuống đất. Mùa nóng cây phát triển rất mạnh. Theo M. Brancourt, trong 24 giờ, thân cây ký ninh có thể dài tới 20-25cm; Mùa rét cây ngừng phát triển. Thu hoạch quanh năm, hái về cắt thành từng đoạn ngắn chừng 0,5-1cm, phơi hoặc sấy khô. Khi tươi có chất nhựa nhầy, vị đắng. Công dụng và liều dùng Tuy gọi là dây ký ninh nhưng trong thành phần hóa học không có chất quinin. Tuy vậy, người dân nước ta cũng như một số nước khác vẫn dùng dây ký ninh để trị sốt rét, trị sốt và làm thuốc bổ trợ giúp tiêu hóa như cây canhkina. Dùng dưới hình thức cao, bột viên. Liều dùng chữa sốt rét: Ngày uống 0,5-1,5g cao dưới hình thức thuốc viên. Bột thân cây chế thành rượu thuốc hay thuốc ngâm. Bột thuốc uống 2-3g/ngày, rượu thuốc uống 4-8g/ngày. Người ta còn cho súc vật như trâu, bò, ngựa... ăn bột dây ký ninh trộn với thóc để giúp chúng ăn khỏe, lông mượt, cơ thể béo tốt. Ngoài công dụng dùng trong, dây ký ninh còn được dùng ngoài bằng cách đắp hoặc sắc lấy nước rửa các vết lở loét rất hiệu quả. Chú thích: Ở nước ta còn có một loại cây gần giống với dây ký ninh, gọi là dây thần thông. Tên khoa học là Tinospora condifolia Miers. Thân ít xù xì hơn, lá tròn hình tim và quả dài hơn (2cm). Cây cũng có công dụng như dây ký ninh. GS. ĐỖ TẤT LỢI ______________________________________________________ **** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS www.stuartxchange.org/Makabuhay.html Family • Menispermaceae Makabuhay Tinospora rumphii Boerl. HEAVENLY ELIXIR Other scientific names Common names Tinospora crispa F.-Vill. Tinospora cordifolia F.-Vill. Cocculus cordifolius F.-Vill. Menispermum crispum Linn. Botany Climbing vine reaching 4-10 meters. Stems fleshy, about 1 cm in diameter, with scattered protuberances. Leaves thin, ovate, 6-12 cm long and 7-12 cm wide, with pointed tip and heart-shaped based, smooth and shiny. Petiole up to 6 cm long. Racemes solitary or in pairs arising from axils of leaves, light green, and short pedicelled. Fruit 8 mm long, in long clusters. Propagated by stem cuttings or seeds. Support needed for climbing. Additional info Classified in Ayurvedic medicine as a rasayana herb, meaning "circulation of the nutrient" in Sanskrit, considered to enhance longevity, promote intelligence and prevent disease. (www.prevention.com) Distribution Found in thickets in most islands of the Philippines. Chemical constituents • Plant contains a bitter principle, colombine (2.22%); traces of an alkaloid; and a glucoside. Also contains a amorphous bitter principle, picroretine and traces of berberine. • A study showed that the bitter extract of the stem does not contain an alkaloid. • Study yielded two new diterpenes along with known compounds tinotufolin D and vitexilactone. (Source) Properties Considered febrifuge, vulnerary, tonic, antimalarial, parasiticide, and insecticidal. Parts utilized Stems and leaves. Uses Folkloric ø Decoction of leaves and stems used for malaria and fever and as a tonic (40 gms to pint of boiling water). ø Scabies: Crush fresh stem and apply juice over the affected. ø Tropical ulcers and wound healing: Decoction of the stem as wash, or crush stem, soak in oil for 12 hours and apply oil extract on affected areas. ø Pounded stem, mixed with coconut oil, has been used for a variety of rheumatic and arthritic complaints; also for abdominal colic. ø Athlete's foot. ø Fertility regulation. ø Rheumatism and flatulence: mixture of the vine with oil. Cut 100 gms of the vine in small pieces, mix with 3 ounces of coconut oil. Place in bottle and "cook" under the sun for 5-7 days. ø For stomach ulcers: stem is pounded inside a plastic bag, water is added, strained, and drank once daily. Also, stems are dried, thinly sliced, decocted, then drank. ø Used by nursing mothers to assist in weaning infants off breast-feeding. The bitter juice of the stem is applied to the nipple area causing the infant's aversion to breastfeeding and facilitating transfer to breast feeding. Others ø As pesticide (rice blackbugs, rice green leafhoppers, rice stemborers) using pounded chopped vines stirred in one liter of water and sprayed on seedlings before transplanting orsoaking the seedlings overnight before transplanting. ø Makabuhay, with madre de cacao and hot red pepper extract in water sprayed on rice plants at weekly intervals. New applications Being studied for it possible stimulant effect on the immune system. Anecdotal benefits for a variety of HIV-related complaints. Caution: Should not be used by pregnant women, patients with cardiac disorders. Recent uses and preparations Preparation of ointment: Wash and chop 1/2 glass of stem. Sauté chopped stem on low fire for about five minutes in one glass of coconut oil. Remove the stems then add half a glass of grated white candlewax. When the wax is melted, pour into clean bottle and label. Use the ointment over the whole body, save the face area, for three consecutive nights. Studies • Recent study showed tinospora to contain a special polysaccharide, or carbohydrate, that triggers activity of macrophages, white blood cells that play a role in immunity. • Hay Fever / Allergic Rhinitis: A study in the Indira Ghandi Medical College showed it effective in relieving symptoms of hay fever or allergic rhinitis. The study used the supplement Tinofend 300 mg three times a day. • Anti-scabies: Tinospora rumphii Boerl. (Makabuhay) in the Treatment of Scabies: The study established the acaricidal property of Tinospora rumphii. A concomitant antimicrobial action could not be ruled out. • Furanoid Diterpenes: Study yielded cleordane type furanoid diterpenes: a new rumphioside I and known borapetodies C and F, plus three other compounds. • Clerodane Diterpenes: Study yielded two new diterpenes, 1 and 2, from the leaves of Tinospora rumphii, along with known compounds tinotufolin D and vitexilactone. • Swine Diarrhea Control: Study showed reduction of diarrhea with use of 25% fresh makabuhay decoction from day 15-35 in piglets with diarrhea. • Antifertility Effect: Study on Sprague-Dawley rats investigated the effect of T rumphii on the activity of 3-B-hydroxysteroid dehydrogenase activity in the ovary. • Hypoglycemic / Hypolipidemic: Study on the extract of Tinospora cordifolia roots for 6 weeks resulted in a significant reduction of blood and urine glucose and lipids in serum and tissues in alloxan diabetic rats. Availability Wild-crafted. **** NATURELOVEYOU www.natureloveyou.sg/Tinospora crispa/Main.html **** ZIPCODEZOO.COM zipcodezoo.com/Plants/T/Tinospora_crispa/ **** TOPTROPICALS.COM toptropicals.com/cgi-bin/garden_catalog/cat.cgi?uid=Tinos... Tinospora crispa, Cocculus crispum, Menispermum crispum Family: Menispermaceae Putarwali Origin: South East Asia Tinospora crispa is a climbing plant and is used as a traditional medicine to treat diabetes. Its aqueous extract was capable of lowering blood sugar and insulin levels. Stem: antipyretic, diaphoretic, stomachic. **** PERSONALCAREMAGAZINE www.personalcaremagazine.com/Print.aspx?Story=713 CLICK ON LINK TO READ MORE INFORMATION ABOUT THIS PLANT, please. Chemical composition The whole plant contains a bitter principle, colombine, 2.22%; traces of an alkaloid; and a glucoside. It also contains an amorphous bitter principle, picroretine, and traces of berberine. Later, from the rootbark a bitter principle (which is not a glucoside) and some alkaloid was isolated. Picroretine was isolated from the leaves with traces of an alkaloid, and a substance similar to glycyrrhizin. In the Philippines it was reported that the bitter, aqueous extract of the stem does not contain an alkaloid, but they found amorphous and resinous substances. When the plant was re-examined it was concluded that it contains berberine, a glucoside and a bitter principle which was glucosidal in nature. There are also two alkaloids present, tinosporine and tinosporidine, though later studies did not confirm these. [Quisumbing]. According to another author there is a resin, two principles possessing the properties of alkaloids, but differing in certain points from each other, and an acid; resin, yellowish-green and soft, of fragrant odour like that of Tolu balsam and soluble in benzene [Nadkarni]. Bergenin, a new antioxidant and free radical scavenging agent has been isolated. [http://www.rrljammu.org/ rnd_groups/Pharmacology/activities/isolatio n_and_characterization_of_marker.htm (Indian; 1099/DEL/2001)]. Three compounds, identified as N-cisferuloyltyramine, N-trans-feruloyltyramine and secoisolariciresinol, exhibiting antioxidant and radical scavenging properties towards â-carotene and 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl (DPPH) radical, were isolated from the CH2Cl2 extract of stems of T. crispa (collected from Indonesia) [Cavin et al]. Two triterpenes from the stems of Tinospora crispa (collected in Supanburi, Thailand), namely cycloeucalenol and cycloeucalenone [Kongkathip et al]. Tinospora crispa stem contains: flavone O-glycosides (apigenin), picroretoside, berberine, palmatine, picroretine, and resin. Five flavonoids were newly isolated from T. crispa stems, collected from Serdang [Umi Kalsom et al].

Keywords: Plants_of_Vietnam. Flowers_of_Vietnam. Dây_cóc. Tinospora_crispa_vine. Mernispermaceae_vines. Nikon. NikonCoolpix. Medicinal_plants. Medicinal_plants_of_Vietnam. Wild_plants. Taxonomy:binomial=tinospora crispa. Heavenly elixir.

(+ info)